Tiêu chuẩn này lao lý hai cách tìm cáp phục vụ vũ trang nâng cáp thép tại hcm

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VỀ cáp cẩu uy tín

TIÊU CHUẨN nhà nước

TCVN 8855-1 : 2011

ISO 4308-1 : 2003

Lời nhắc đầu

TCVN 8855-1:2011 hoàn toàn tương đương cùng ISO 4308-1:2003.

TCVN 8855-1:2011 do Ban công nghệ tiêu chuẩn nhà nước TCVN/TC 96 phải cẩu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng yêu cầu, Bộ công nghệ và công nghệ công bố.

Bộ TCVN 8855 (ISO 4308), phải trục và trang bị nâng – tìm cáp gồm các phần sau:

– TCVN 8855-1:2011 (ISO 4308-1:2003), Phần 1: đề nghị bình thường.

– TCVN 8855-2:2011 (ISO 4308-2:1988), Phần 2: cần trục tự hành – Hệ số bình an.

nên TRỤC VÀ trang bị NÂNG – tìm CÁP – PHẦN 1: yêu cầu tầm thường

Cranes and lifting appliances – Selection of wire ropes – Part 1: General

  • phạm vi vận dụng

Tiêu chuẩn này điều khoản hai phương pháp sắm cáp dùng cho vũ trang nâng được pháp luật trong suốt TCVN 8242-1 (ISO 4306-1). 1 cách dựa trên giá trị của hệ số chọn cáp C còn phương pháp kia dựa trên giá trị của hệ số bình yên Zp.

 

 

Tiêu chuẩn này lao lý yêu cầu tối thiểu đối với giới hạn bền chấp nhận được và mức chất lượng của cáp đối với việc kiểu dáng, dùng và bảo dưỡng trang bị nâng.

Tiêu chuẩn này pháp luật đề nghị tối thiểu đối cùng đường kính tang cuốn cáp và puly phối hợp cùng cáp được tậu.

Danh mục (chưa đầy đủ) của chiếc vũ trang nâng thuộc khuôn khổ áp dụng của tiêu chuẩn này cho trong suốt Phụ lục A.

Phụ lục B cung cấp giá cáp thép một số tỉ dụ về tậu cáp.

Phụ lục C đem ra những yếu tố xẻ sung buộc phải chu đáo lúc mua cáp.

Phụ lục D luật pháp phương pháp mua đường kính puly cân bằng dùng trong cơ cấu nâng hạ vận tải.

 

 

  • văn kiện viện dẫn

các văn kiện cứ liệu sau siêu cần thiết cho việc vận dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu cứ liệu ghi năm lên tiếng thì ứng dụng phiên bản được nêu. Đối cùng những văn kiện dẫn chứng ko ghi năm công bố thì ứng dụng bạn dạng mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, té sung (nếu có).

TCVN 5757:2009 (ISO 2408:2004), cáp thép tphcm dùng cho mục đích phổ biến – bắt buộc tối thiểu

TCVN 8242-1:2009 (ISO 4306-1:1990), buộc phải trục – từ vựng – Phần 1: đề nghị thông thường.

TCVN 8490-1:2010 (ISO 4301-1:1986), cần trục – Phân dòng theo hình thức khiến cho việc – Phần 1: bắt buộc thông thường

ISO 4309, Cranes – Wire ropes – Care, maintenance (including installation), inspection (Cần trục – Cáp – Bảo trì, bảo dưỡng (gồm cả lắp đặt), kiểm tra).

 

 

  • Thuật ngữ và khái niệm

trong tiêu chuẩn này tiêu dùng những thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

3.1. Cáp bện đồng thời (parallel-closed rope)

Cáp bện cấu tạo từ ít nhất nhị lớp tao, xoắn với chiều và cùng bước bện quanh quéo một tao khác hoặc quanh co lõi sợi.

3.2. Cáp chống xoắn (rotation-resistance rope/multi-strand rope/no-rotating rope)

Cáp bện từ các tao, được kiểu dáng để giảm đến mức tối thiểu kỹ năng xoắn hoặc xoay của cáp lúc chịu vận tải.

 

 

chú giải 1: dây cáp thép chống xoắn cốt yếu được cấu tạo từ nhì hoặc đa dạng lớp tao xoắn vòng quanh tâm, chiều bện của lớp không tính với ngược cùng chiều bện của lớp tao bên trong suốt.

chú thích 2: Cáp sở hữu ba hoặc tư tao cũng được mẫu mã để chống xoắn.

3.3. Cáp một lớp (single-layer rope)

Cáp bện gồm 1 lớp tao xoắn lòng vòng lõi.

3.4. Cáp bện (stranded rope)

Cấu tạo từ những tao cáp, xoắn thành 1 hoặc nhiều lớp quành lõi (cáp 1 lớp) hoặc vòng quanh tâm (cáp chống xoắn hoặc cáp bện song song).

CHÚ THÍCH: Cáp một lớp gồm ba hoặc bốn tao với thể sở hữu hoặc không có lõi.

 

 

  • chiếc cáp

lúc có thể, cáp được chọn bắt buộc yêu thích TCVN 5757 (ISO 2408).

Được phép tìm cáp ko được pháp luật trong suốt TCVN 5757 (ISO 2408), nhưng mà trong nếu như này nhà cung cấp cáp nên trình cho người dùng chứng chỉ, được công nhận bằng giấy tờ kỹ thuật của nhà sản xuất cáp, trong đấy chỉ rõ cáp có ngừng bền chấp nhận được và mức chất lượng thích hợp khi bề ngoài cơ cấu, dùng và bảo dưỡng thiết bị nâng.

 

 

  • chế độ khiến việc

các cơ cấu của vũ trang nâng nên được phân nhóm cách thức khiến cho việc ưa thích với TCVN 8490-1 (ISO 4301-1).

 

 

  • Quy trình sắm cáp

6.1. Tính giá trị hệ số C

Giá trị của hệ số tìm cáp C là hàm số của hệ số an ninh Zp và được tính theo công thức (1):

(1)

trong đó:

C – Hệ số sắm cáp (nhỏ nhất);

K’ – Hệ số kinh nghiệm đối cùng lực kéo đứt nhỏ nhất ứng với kết cấu cáp đã cho (xem Bảng 3 trong suốt TCVN 5757:2009 (ISO 2408:2004) hoặc bởi nhà phân phối cáp quy định);

R0 – giới hạn bền kéo nhỏ nhất của sợi sử dụng bện cáp, tính bằng Mega pascal;

Zp – Hệ số an toàn thực tại bé nhất.

6.2. Giá trị hệ số Zp

Bảng 1 cho các giá trị của Zp cần tiêu dùng cho mỗi nhóm hình thức làm việc của cơ cấu để phục vụ các đề nghị tối thiểu của tiêu chuẩn này. Bảng này cũng cho giá trị tính toán của hệ số Ctương ứng với cáp cái (6 x 36 WS – IWRC) với R0 = 1770 MPa và hệ số kinh nghiệm K’ = 0,356.

Bảng một – Giá trị Zp và C (với R0 = 1770 MPa và K’ = 0,356)

Nhóm cơ chế làm việc của cơ cấuGiá trị ZpGiá trị C

M1
 

M2

M3

M4

M5

M6

M7

M8
3,15
 

3,35

3,55

4,0

4,5

5,6

7,1

9,0
0,071
 

0,073

0,075

0,080

0,085

0,094

0,106

0,120

CHÚ THÍCH: Công thức (1) trình bày chuẩn xác quan hệ giữa C và Zp, còn các giá trị trong suốt Bảng một đã được làm cho tròn tới ba chữ số sau dấu phẩy.

Đối với cáp với dừng bền kéo R0 và hệ số kinh nghiệm K’ khác các giá trị nêu trên, các giá trị khác nhau của hệ số C sở hữu thể tính theo công thức (1) và được thay thế vào công thức (2) trong suốt 6.3.

6.3. Tính đường kính cáp bé nhất

Đường kính cáp nhỏ nhất dmin, tính bằng milimét, được tính theo công thức (2):

(2)

trong đó:

dmin – Đường kính tính toán nhỏ nhất của cáp, và là giá trị tiêu dùng trong công đoạn tậu để tính đường kính tang và puly;

C – Hệ số sắm cáp;

S – Lực căng cáp béo nhất, tính bằng Newton, mang tính tới các nhân tố sau:

– trọng tải khiến việc định mức của thiết bị;

– ti tỉ lượng của cụm puly và/hoặc những bộ phận tất nhiên khác của thiết bị nâng;

– Bội suất pa lăng;

– Hiệu suất pa lăng;

– Sự tăng lực căng cáp do cáp bị nghiêng khi móc cư trú vị trí cận trên, trường hợp cáp bị nghiêng quá 22,5° so với trục tang.

Đường kính danh nghĩa d của cáp được sắm phải nằm giữa dmin và một,25 x dmin.

6.4. Tính lực kéo đứt bé nhất

Lực kéo đứt nhỏ nhất Fmin, tính bằng Newton, đối với cáp ông thể định dùng được tính theo công thức (3):

(3)

trong đó:

S – Lực căng cáp to nhất, tính bằng Newton, xác định theo 6.3;

Zp – Hệ số bình yên thực tế nhỏ nhất.

ví dụ về tậu cáp cho trong suốt Phụ lục B.

 

 

  • Đường kính tang cuốn cáp và puly

Đường kính danh nghĩa bé nhất của tang cuốn cáp và puly bắt buộc được tính dựa trên đường kính cáp bé nhất xác định theo 6.3 khi áp dụng các hệ số tương ứng hmột và h2 trong Bảng 2 tùy theo nhóm cơ chế làm cho việc của cơ cấu và hệ số tác động của dòng cáp t trong Bảng 3, giả dụ sở hữu thể vận dụng, theo các công thức (4) và (5):

D1 ≥ h1 x t x dmin (4)

Hoặc

D2 ≥ h2 x t x dmin (5)

trong suốt đó:

D1 – Đường kính danh nghĩa bé nhất của tang cuốn cáp;

D2 – Đường kính danh nghĩa bé nhất của puly;

dmin – Đường kính bé nhất của cáp, tính theo 6.3;

hmột – Hệ số đường kính ứng dụng cho tang cuốn cáp (tỉ số giữa đường kính danh nghĩa của tang và đường kính tính toán của cáp);

h2 – Hệ số đường kính ứng dụng cho puly (tỉ số giữa đường kính danh nghĩa của puly và đường kính tính toán của cáp);

t – Hệ số tác động của loại cáp theo Bảng 3. Hệ số này tính đến thúc đẩy của mỏi uốn đối cùng các mẫu cáp khác biệt.

Bảng 2 – chọn hệ số đường kính h1 và h2

Nhóm hình thức làm
việc của cơ cấuTang,
h1Puly,
h2

M1
 

M2

M3

M4

M5

M6

M7

M8
11,2
 

12,5

14,0

16,0

18,0

20,0

22,4

25,0
12,5
 

14,0

16,0

18,0

20,0

22,4

25,0

28,0

Đối cùng cơ cấu nâng hạ chuyển vận, đường kính nhỏ nhất của puly thăng bằng bắt buộc tính theo Phụ lục D.

Bảng 3 – Hệ số ảnh hưởng đối với các chiếc cáp, t

Số tao cáp cư trú lớp không tính vớiHệ số
t

3 tới 5
 

6 tới 10

8 đến 10 tẩm nhựa

≥ 10 cùng cáp chống xoắn
một,25
 

1,00

0,95

1,00

 

 

 

 

  • Cáp tĩnh

Cáp yên lặng được cố định cả nhị đầu và không bị cuốn vào tang hoặc puly. Việc chọn chúng được tiến hành theo 6.4 cùng hệ số Zp được lao lý trong suốt Bảng 4, trong suốt đấy lực căng cáp lớn nhất Sphải được nhà sản xuất pháp luật những cơ cấu lúc tính đến mọi các tải trọng yên tĩnh.

Bảng 4 – Giá trị Zp đối với cáp tĩnh

Nhóm chế độ làm
việc của cơ cấuGiá trị Zp

M1
 

M2

M3

M4

M5

M6

M7

M8
2,5
 

2,5

3,0

3,5

4,0

4,5

5,0

5,0

 

 

 

 

 

 

  • Điều kiện khiến việc hiểm nguy

trong suốt điều kiện khiến việc nguy hiểm, thí dụ khi vận hành cùng kim loại nóng chảy, thì

 

 

 

 

  • a) cách thức làm việc không rẻ hơn M5;
  • b) lúc tậu cáp, giá trị Zp phải tăng thêm 25% mà tối đa là 9,0 hoặc sử dụng hệ số C ứng với chế độ làm cho việc nặng hơn một cáp.
    • Bảo trì, bảo dưỡng, kiểm tra và loại trừ cáp

    chọn cáp, tang cuốn cáp và puly theo tiêu chuẩn này ko đủ để đảm bảo cáp vận hành bình yên vô thời hạn.

    buộc phải tuân thủ theo các hướng dẫn về bảo trì, bảo dưỡng (gồm cả lắp đặt), đánh giá và vứt bỏ cáp cho trong suốt ISO 4309.

     

    Phụ lục A

    (Quy định)

    các thiết bị nâng thuộc phạm vi vận dụng trong tiêu chuẩn này

    Tiêu chuẩn này áp dụng cho những loại buộc phải trục và trang bị nâng sau đây (danh mục chưa toàn bộ, trích từ TCVN 8242-1 (ISO 4306-1):

    • a) Cầu trục;
    • b) Pa lăng cáp;
      • c) phải trục chân đế hoặc bán chân đế;
      • d) Cổng trục hoặc bán cổng trục;
        • e) cần trục cáp hoặc buộc phải trục cáp dạng cổng (chỉ áp dụng cho cơ cấu nâng hạ vận tải và cơ cấu vận động xe con);
        • f) cần trục tự hành;
          • g) bắt buộc trục tháp;
          • h) buộc phải trục đường sắt;
            • i) cần trục nổi;
            • j) buộc phải trục tàu thủy;
              • k) phải trục cột buồm và nên trục cột buồm kiểu cáp chằng;
              • l) cần trục cột buồm kiểu chân cứng;
                • m) cần trục công xôn (cần trục công xôn trên cột, buộc phải trục tay buộc phải, nên trục lắp trên thông hiểu, buộc phải trục nhì bánh).

                nên trục sở hữu thể sử dụng với móc treo, gầu ngoạm, nam châm, cỗ áo, xô hoặc ngăn xếp và mang thể vận hành bằng tay, bằng điện hoặc thủy lực.

                 

                Phụ lục B

                (Tham khảo)

                các thí dụ về tìm cáp

                B.1 thí dụ 1

                vũ trang nâng được dự định để vận hành với cách thức làm việc của cơ cấu là M4. Lực căng cáp bự nhất pháp luật là 79 kN.

                chiếc cáp và cấp độ bền của cáp được tìm sở hữu hệ số K’ = 0,356 và R0 = 1770 MPa. Từ Bảng một, tra được hệ số C = 0,080.

                dùng công thức (2), từ 6.3:

                dmin = 0,080 x (79000)1/2 = 22,486 mm

                thực tại, đường kính bé nhất của cáp mua phải nằm trong suốt khoảng từ 22,5 mm tới 28,1 mm.

                tiêu dùng công thức (3) từ 6.4:

                Lực kéo đứt nhỏ nhất Fmin = 79 x 4 = 316 kN

                thực tại, lực kéo đứt bé nhất của cáp chọn nên ko bé hơn 316 kN.

                B.2 tỉ dụ 2

                các tham số yêu cầu tương đồng thí dụ 1, nhưng mà nhà phát triển vũ trang nâng muốn sử dụng cáp nhỏ hơn để giảm khối lượng vũ trang, và bởi thế đã tiêu dùng cáp sở hữu K’ = 0,497 và R0 = 1 960 MPa.

                Từ công thức (1) của 6.1:

                C = [4 / (0,497 x 1960)]1/2 = 0,0641

                khiến tròn về giá trị 0,065 (trong dãy Renard R40) và

                dmin = 0,065 x (79000)1/2 = 18,270 mm

                thực tế, đường kính danh nghĩa của cáp mua phải nằm trong khoảng từ 19 mm đến 22 mm.

                Từ 6.4, dùng công thức (3) như trong thí dụ 1

                Lực kéo đứt nhỏ nhất:

                Fmin = 79 x 4 = 316 kN

                 

                Phụ lục C

                (Tham khảo)

                những nhân tố mua cáp khác

                C.1 bắt buộc thông thường

                Để bổ sung cho quy trình tìm cáp (Điều 6) và xác định đường kính tang cuốn cáp và puly (Điều 7), phải xem xét thêm các nguyên tố khác lúc mua màn chơi bền, kết cấu và chủng dòng cáp. Kết quả sắm cáp mang thể tác động đến việc thiết kế cơ cấu.

                C.2 chiếc tang và tìm cáp

                C.2.1 mẫu tang

                C.2.1.1 đề nghị thông thường

                Bề mặt tang có thể trơn tuột nhẵn hoặc được cắt rãnh.

                Để đạt tuổi thọ bự nhất, tang chỉ vì thế cuốn một lớp cáp. giả dụ chẳng thể được, chẳng hạn bởi vì hạn chế về kích tấc, bắt buộc nhì hoặc đa dạng lớp cáp hơn để cuốn được hết cáp.

                Tang cắt rãnh giúp cáp cuốn tốt hơn trên tang và giảm mòn cho cáp so cùng lúc sử dụng tang suôn sẻ trong trường hợp cuốn rộng rãi lớp cáp.

                lúc nên cuốn rộng rãi lớp, sau khi lớp trước tiên cuốn hết tang, cáp bắt buộc quay ngược lại cùng chiều cuốn của lớp dưới để tiếp tục cuốn lên tang. những điểm đổi hướng cuốn này được gọi là những điểm cắt chéo và cáp trong suốt vùng này dễ bị dập và mòn nhanh.

                Thành tang bắt buộc nhô cao hơn so với lớp cáp chung cuộc 1 khoảng chí ít bằng 1,5 lần đường kính cáp.

                Chiều cuốn của cáp lên tang cực kỳ cần thiết. Chiều cuốn này tùy thuộc vào chiều bện cáp (xem Hình C.1), áp dụng cho cả tang với bề mặt trơn tru nhẵn hoặc được cắt rãnh.

                 a) Cáp bện buộc phải – cuốn từ dưới lên

                 b) Cáp bện trái – cuốn từ dưới lên

                 c) Cáp bện cần – cuốn từ trên xuống

                 d) Cáp bện trái – cuốn từ trên xuống

                CHÚ THÍCH: Ngón tay loại chỉ phía khăng khăng đầu cáp.

                Hình C.1 – bí quyết đúng để tậu điểm một mực đầu cáp

                C.2.1.2 Tang trơn

                Cuốn cáp lên tang nhẵn yêu cầu cần được bảo trì rẻ.

                bất cứ sự chùng cáp hoặc cuốn cáp ko đều cũng gây thành thử mòn, dập hoặc xoắn cáp quá mức.

                C.2.1.3 Tang cắt rãnh

                Đối với tang cắt rãnh, lớp cáp dưới với sẽ được cuốn chính xác và các rãnh sẽ hỗ trợ cho cáp, khiến giảm sức ép lên cáp.

                • a) Rãnh xoắn, được gia công thành đường xoắn ốc liên tục trên tang, bảo đảm lớp cáp thứ nhất cuốn đạt yêu cầu;
                • b) Rãnh song song, được gia công song song với thành tang.

                một phần trên mặt tang nhẵn hoặc cắt rãnh xoắn ốc để tạo điều kiện chuyển tiếp của cáp từ rãnh đồng thời này sang rãnh kế tiếp. Dạng cắt rãnh này được dùng khi cuốn nhiều lớp cáp để giảm hư hỏng cáp tại các điểm cắt chéo.

                Mối quan hệ giữa đường kính cáp và đường kính tang, bước cắt rãnh và kiểu cắt rãnh là rất cần thiết.

                Đáy rãnh cắt do vậy sở hữu dạng tròn, và khuyến cáo vì vậy tìm bán kính cong r của rãnh trong suốt khoảng 0,525 d tới 0,550 d, giá trị tuyệt vời là 0,5375 d (xem Hình C.2).

                d – Đường kính danh nghĩa của cáp

                h – Chiều sâu rãnh

                p – bước cắt rãnh

                r – Bán kính cong rãnh

                dmột – Đường kính danh nghĩa của tang cuốn cáp

                Hình C.2 – kiểu dáng rãnh tang

                C.2.2 bộ phận viện trợ xếp cáp

                khi sử dụng tang trơn tuột hoặc tang cắt rãnh song song cùng phần cắt chéo nhẵn, những chêm cáp hoặc những vòng cáp dẫn sở hữu thể được dùng để hướng cáp dọc theo tang vào các vị trí đúng của chúng khi cuốn lên tang tại vị trí mở đầu lớp cáp vật dụng nhị.

                tương đồng, những tấm bên có thể được sử dụng để bảo đảm cáp cuốn đạt đề nghị trên lớp thiết bị nhì và các lớp tiếp theo.

                nếu việc dùng phòng ban viện trợ xếp cáp phải cân nhắc thì cho nên tham khảo nhà phát triển cáp và/hoặc nhà tạo ra tang.

                C.2.3 tậu cáp

                Cáp lõi sợi chỉ vì vậy dùng cho tang cuốn 1 lớp cáp. khi bắt buộc cuốn nhiều lớp cáp thì thành thử dùng cáp lõi thép.

                Cáp lõi thép ít bị méo hơn so cùng cáp lõi sợi lúc sử dụng để cuốn rộng rãi lớp.

                Cáp được phát triển với các tao lớp ngoài được ép nhỏ có tài năng chống dập và chống bóp méo rẻ hơn.

                Cáp tẩm chất dẻo với thể dùng để giảm thiểu cáp bị bóp méo và giảm tương đối nước từ môi trường xâm nhập vào.

                Đường kính cáp sắm bởi thế tương ứng với kích tấc của rãnh cắt trên tang, khác biệt là bước cắt rãnh.

                C.3 Puly, con lăn đỡ và chọn cáp

                C.3.1 yêu cầu thông thường

                Puly được tiêu dùng khi mang yêu cầu đổi hướng cáp trong suốt máy hoặc hệ thống. Puly bởi vậy quay hòa bình và được bề ngoài đủ tài năng đỡ cáp, tránh ứng suất uốn, sức ép hướng tâm và quán tính quá lớn. ví như dùng cho trường hợp uốn đối chiều thì buộc phải đủ thời kì (nhỏ nhất 0,25 s) để cho phép cáp bình phục từ trạng thái uốn này tới lúc bị uốn theo hướng trái lại.

                Puly và con lăn đỡ với thể bị hư hỏng bề mặt rãnh cuốn giả dụ cáp được mua gây quá tải so với chỉ tiêu kiểu dáng của vật liệu đã định.

                Puly truyền thống được khiến từ gang (thép), nhưng mà các puly được khiến cho từ chất dẻo hoặc lót chất dẻo ngày một được sử dụng rộng rãi hơn. trong suốt nhiều giả dụ, puly khiến từ chất dẻo hoặc lót chất dẻo làm tăng tuổi thọ của cáp, nhưng kiểu hư hỏng cáp có thể chỉnh sửa. giả dụ không mang các công cụ thực tiễn để nhận diện cách thức hư hỏng của cáp thì ít nhất 1 puly làm cho bằng gang (thép) bắt buộc được đưa vào trong lược đồ mắc cáp.

                C.3.2 Biên dạng rãnh puly

                Để đạt tuổi thọ tối ưu, biên dạng rãnh puly nên bắt buộc cân xứng cùng đường kính cáp.

                nếu rãnh puly quá nhỏ, cáp sẽ bị kẹt khi xiết xuống puly bởi ảnh hưởng của vận tải, nên làm cho hư hỏng cả cáp và puly.

                ví như rãnh puly quá to, mang kỹ năng cáp ko được đỡ đầy đủ, bởi thế cáp sẽ bị bẹp và méo mó hình dáng dưới tác dụng của chuyên chở, khiến cho cáp nhanh hỏng hơn.

                Bán kính cong rãnh puly r bởi vậy nằm trong suốt khoảng 0,525 d tới 0,550 d, giá trị thông minh là 0,5375 d, trong suốt ấy d là đường kính danh nghĩa của cáp.

                Puly cho nên với rãnh được gia công nhẵn, không với các gờ nhô, với chiều sâu rãnh không bé hơn một,5 lần đường kính danh nghĩa của cáp. Đáy rãnh thành thử với biên dạng tròn. Góc mở w, tạo vì các thành bên của rãnh (xem Hình C.3) bởi thế nằm trong suốt khoảng 30° đến 60° nhưng mà mang thể mập hơn nếu như góc lệch của cáp vượt quá giá trị khuyến cáo trong suốt C.4.

                CHÚ THÍCH: Đối với buộc phải trục tự hành, câu cuối của điều này sở hữu thể không áp dụng, khác lạ lúc cáp được luồn qua tổ phù hợp puly ống lồng.

                C.3.3 Con lăn đỡ cáp

                Con lăn đỡ cáp có thể được lắp trên những khoảng cách thích hợp lúc nên đỡ cáp vắt trải qua các khoảng to nhằm tránh cáp tiếp xúc với các kết cấu máy. Con lăn không được mẫu mã để đổi hướng dây bởi vì cùng đường kính hơi bé nhỏ của chúng sở hữu thể gây ứng suất uốn và nén quá cao, cũng như với thể gây xoắn cáp.

                Sự giòn hóa bề mặt của cáp có thể được tạo thành bởi cáp bị uốn vào puly hoặc con lăn với tốc độ cao hoặc vận tốc thay đổi nhanh, khác biệt cư trú những địa điểm có góc đổi hướng bé. thành thử chú ý sử dụng vật liệu phi kim khí.

                Cáp cùng số tao lớp ngoại trừ bằng tám hoặc phổ biến hơn sở hữu thể cho chức năng cải thiện hơn so cùng cáp sáu tao.

                C.3.4 tìm cáp

                nếu như cách thức khiến việc của cơ cấu phải chăng hơn M4, kích thước của những sợi thép không tính cùng trú ngụ những tao lớp bên cạnh không được nhỏ hơn 0,05 lần đường kính danh nghĩa của cáp. Kết cấu tao của cáp mang đường kính bé hơn 8 mm phải được sắm với cẩn thận khác lạ, đảm bảo kích tấc các sợi thép ưa thích với hình thức làm việc.

                giả dụ hình thức khiến cho việc của cơ cấu tương đương hoặc cao hơn M4, chiếc cáp được tậu khái quát vì thế với những đặc tính mỏi uốn tối ưu.

                nếu như chẳng thể tậu chiếc cáp sở hữu công dụng mỏi uốn thỏa đáng, nên xem xét nâng cao hệ số đường kính puly (h2) lớn hơn các giá trị cho trong Bảng 2.

                xem thêm C.4

                C.4 Góc lệch và chọn cáp

                Hình C.4 a) thể hiện tang dài với góc xoắn của rãnh cáp a cùng cùng puly đổi hướng. giả dụ cáp được cuốn về phía nhì đầu tang, nó sẽ bị lệch so với rãnh puly các góc lệch ßleft và ßright. Đối với rãnh trên tang, các góc lệch này sẽ lần lượt là (ßleft + a) và (ßright – a).

                Cáp lúc cuốn vào hoặc nhả ra khỏi tang hoặc khi đi trải qua puly cùng góc lệch với thể bị xoắn khi lăn dọc thành xuống đáy rãnh cáp trên tang hoặc puly (Hình C.5). Việc này sẽ làm chỉnh sửa bước xoắn của các tao cáp, gây do đó sự giảm độ bền mỏi của cáp và cáp cuốn bị xấu đi. trong trường hợp xấu nhất có thể dẫn đến sự hư hỏng của kết cấu như kiểu “lồng chim”. thành thử, góc lệch trong suốt pa lăng cáp buộc phải được giữ ở mức bé nhất.

                Góc lệch trong suốt pa lăng cáp ko bởi thế vượt quá 4° đối cùng tất cả những loại cáp, ko béo hơn 2° đối cùng cáp chống xoắn. Góc lệch này mang thể được giảm đi, chẳng hạn bằng cách:

                • a) Giảm chiều dài của tang và/hoặc nâng cao đường kính tang (xem Hình C.5);
                • b) nâng cao khoảng phương pháp giữa puly và tang.

                lúc cáp cuốn đa dạng lớp lên tang, góc lệch tại thành tang buộc phải lớn hơn 0,5° để hạn chế cáp bị chồng lên nhau.

                CHÚ DẪN

                a – Đường kính ko kể của puly

                b – Đường kính đáy rãnh puly

                h – Chiều sâu rãnh

                w – Góc mở

                d – Đường kính danh nghĩa của cáp

                r – Bán kính cong rãnh puly

                D2 – Đường kính danh nghĩa của puly cáp

                CHÚ THÍCH: Hình vẽ miêu tả sự đỡ của rãnh cáp đối với cáp cho các kích thước không giống nhau của puly và cáp. đấy chẳng hề là đề nghị rằng puly thành thử được thiết kế với góc độ khác biệt giữa những thành bên.

                Hình C.3 – Rãnh puly

                • a) Góc lệch và góc xoắn rãnh cáp
                • b) Giảm góc lệch bằng bí quyết tăng đường kính và giảm chiều dài tang

                Hình C.4 – Góc lệch

                Hình C.5 – Sự xoắn cáp bởi vì góc lệch gây ra

                C.5 tốc độ cáp

                Việc tăng đường kính tang hoặc puly sẽ bắt buộc cân kể lúc ứng dụng đối cùng trường hợp vận tốc cáp vượt quá 4 m/s. ví như việc tăng đường kính này kéo theo quán tính phụ (đối cùng các puly phù hợp kim sắt) thì cho nên xem xét tiêu dùng puly làm cho bằng nguyên liệu phi kim khí.

                ví như vận tốc cáp vượt quá 4 m/s, bắt buộc chu đáo khác biệt tới chiếc cáp. Cáp cùng tám hoặc nhiều tao hơn ở lớp ngoài với thể cho chức năng cải thiện hơn so cùng cáp với số tao ít hơn.

                C.6 Xoắn cáp và tiêu dùng khớp xoay

                C.6.1 đề nghị bình thường

                Xoắn là yếu tố mang thể tác động lên sự vận hành hiệu quả của cáp và trong phạm vi nào đó với thể gây hư hỏng vĩnh viễn cho cáp. tất cả cáp đều có kỹ năng bị xoắn 1 góc nào đấy lúc khiến việc, và lúc nâng tải không được dẫn hướng chỉ bằng một dây thì cáp chống xoắn thành ra được xem xét dùng.

                C.6.2 Khớp xoay

                Để giảm thiểu hiểm nguy bởi vì chuyên chở bị xoay khi nâng hạ và đảm bảo an ninh cho người ở khu vực nâng hạ, thành ra số một mua cáp chống xoắn, loại cáp chỉ xoắn 1 góc vô cùng nhỏ lúc chịu vận tải [xem a) dưới đây]. cùng dòng cáp này, những khớp xoay được sử dụng để giảm xoắn cáp gây bởi thế bởi vì sự lệch góc trên puly hoặc tang.

                các cái cáp chống xoắn với tài năng chống xoắn ít hơn khi chịu vận tải [xem b) dưới đây] sở hữu thể bắt buộc sự viện trợ của các khớp xoay để giảm tối thiểu hiểm nguy. ngoại giả, đối cùng giả dụ này phải nên thừa nhận rằng cáp xoắn quá mức có thể thúc đẩy có hại lên hoạt động của cáp và làm giảm lực kéo đứt cáp, chừng độ có hại này sẽ phụ thuộc vào kỹ năng chống xoắn của cáp chọn và độ béo của vận tải nâng.

                Mỗi thao tác nâng hạ buộc phải được người mang thẩm quyền đánh giá, và bắt buộc tham khảo sách chỉ dẫn tiêu dùng nên trục, sự ưng ý tiêu dùng khớp xoay dựa trên cơ sở điều kiện nâng tải béo nhất và thử nghiệm cáp trong khoảng thời kì luật pháp.

                Dưới đây nêu tóm lược các hướng dẫn phổ biến khi sử dụng khớp xoay trên cơ sở khả năng chống xoắn của cáp:

                • a) kĩ năng chống xoắn bé nhỏ hơn hoặc bằng 1 vòng/1000 d và nâng chuyển vận bằng 20 % Fmin: khớp xoay sở hữu thể sử dụng;
                • b) khả năng chống xoắn từ trên một tới 4 vòng/1000 d và nâng chuyên chở bằng 20 % Fmin: khớp xoay sở hữu thể dùng tùy thuộc vào khuyến cáo của nhà tạo ra cáp và/hoặc được sự chấp thuận của người sở hữu thẩm quyền;
                  • c) lúc kĩ năng chống xoắn bự hơn 4 vòng/1000 d và nâng chuyển vận bằng 20 % Fmin: khớp xoay ko do đó dùng.

                  trong đó:

                  1 vòng = 360°;

                  d – Đường kính danh nghĩa của cáp;

                  Fmin – Lực kéo đứt nhỏ nhất của cáp.

                  C.7 Chiều cao nâng và cách luồn cáp

                  Việc tậu cáp nên nhận biết các tính chất chống xoắn của loại cáp. ví như một đầu cáp có thể xoay chủ quyền (cáp treo đơn) một số cái cáp không thể sử dụng và một số cái cáp chỉ được dùng ứng cùng chiều cao nâng nhất định.

                  ví như hai đầu cáp đều được nhất định (cáp yên tĩnh và cáp tiêu dùng trong pa lăng cáp) thì cần chú ý tới mức độ xoắn. mức độ xoắn có liên quan đến độ lệch góc của cụm puly trong suốt pa lăng cáp và vị trí phù hợp của cáp tương ứng cùng chiều cao nâng cần đạt được sao cho mang thể tránh được sự lệch góc quá mức khi cuốn cáp.

                  Độ bình ổn của hệ thống pa lăng cáp:

                  • a) Giảm khi giảm khoảng cách giữa những nhánh cáp;
                  • b) Giảm khi số nhánh cáp không chẵn;
                    • c) Giảm lúc tăng chiều cao nâng tải;
                    • d) Giảm khi tăng chừng độ xoắn của loại cáp.

                    tài năng chống xoắn của dòng cáp (góc xoay và chừng độ xoắn) được quan tâm lúc tìm cáp buộc phải được cung cấp bởi nhà sản xuất cáp. nếu quan trọng, nên liên hệ cùng nhà sản xuất cáp để được giúp đỡ.

                    C.8 nguyên do gây hư hỏng cáp

                    C.8.1 đề nghị thông thường

                    duyên do chính gây hư hỏng cáp lúc tiêu dùng gồm mỏi, ăn mòn, mài mòn và các hư hỏng cơ khí.

                    1 hoặc rộng rãi nguyên do có thể hình thành hoặc vượt trội tùy thuộc vào hình thức làm cho việc. cần thiết cần sắm cáp phù hợp cho từng cơ chế làm việc ông thể, và nhà sản xuất hoặc chế tạo cáp thường là địa điểm rẻ nhất để tư vấn.

                    C.8.2 Mỏi

                    hiện thời tượng mỏi của cáp thường do sự uốn lặp lại của cáp khi chịu kéo, tức là lúc cáp cuốn vòng qua puly hoặc cuốn lên tang.

                    những nhân tố chính liên quan lên bây chừ tượng mỏi gồm chuyên chở liên quan lên cáp, tỷ số đường kính tang hoặc puly với đường kính cáp, tài năng uốn của cáp và số chu trình làm việc.

                    Nhìn phổ biến, khả năng khiến việc của cáp sẽ tốt hơn khi lực căng cáp giảm, với giả định những kích tấc khác không chỉnh sửa. tài năng làm việc của cáp sẽ tăng rõ rệt khi tăng những hệ số đường kính h1 và h2.

                    Tuổi thọ mỏi hơi của cáp đối cùng cáp tao tròn bện xuôi với xu thế phải chăng hơn cáp bện chéo cùng kết cấu. bên cạnh đó cái cáp 1 lớp và cáp bện xuôi song song chỉ vì vậy sắm khi cả nhì đầu cáp được nhất quyết để chống xoay.

                    C.8.3 Ẳn mòn

                    Ẳn mòn, thường kết hợp cùng mỏi, là duyên do chính gây hư hỏng cáp khi làm việc. không tính làm cho việc trong suốt môi trường siêu khô, luôn có giờ tượng ăn mòn đối với các sợ thép để suôn sẻ, ko được bảo vệ.

                    trong 1 số góc cạnh, các đề nghị chống ăn mòn và mỏi là mâu thuẫn nhau. Đối cùng ăn mòn, tiêu dùng những sợi thép to là một lợi thế, nhưng mà đối với mỏi lại số một những sợi thép kích thước nhỏ. khi đó, sự chọn kết cấu luôn hầu hết một sự thỏa hiệp. Để hạn chế ăn mòn cáp nên được bảo vệ thường xuyên bởi vì lớp vỏ yêu thích trong đời làm cho việc của chúng. nếu sở hữu nguy cơ ăn mòn nghiêm trọng thì vì thế sử dụng cáp làm cho từ những sợi thép tráng kẽm.

                    C.8.4 Mài mòn

                    Sự mài mòn sinh ra chủ đạo ở các sợi thép bên ngoại trừ. trong suốt điều kiện dễ mài mòn, cáp cùng số sợi phía không tính ít nhưng kích thước sợi bự, ví dụ cáp Seale 6 x 19, sẽ có tuổi thọ cao so cùng cáp với lớp ngoài gồm phổ biến sợi bé, chẳng hạn cáp Warrington-Seale 6 x 36. Cáp cùng những tao cư trú lớp ngoài được ép nhỏ sở hữu tuổi thọ cao hơn so cùng cáp thường.

                    C.8.5 kĩ năng chịu mỏi và chịu mài mòn

                    những đề nghị về kĩ năng chịu mỏi và chịu mài mòn đầy đủ đối ngược nhau. chung lúc số sợi thép cư trú lớp bên cạnh nâng cao thì kĩ năng chịu mỏi nâng cao, Dường như khả năng chịu mài mòn giảm.

                    C.8.6 Sự dập

                    ví như dập là nguyên tố chính gây hư hỏng cáp thì bởi vậy tiêu dùng cáp bện đồng thời lõi thép với những tao lớp bên cạnh được ép nhỏ.

                    C.9 Sự giãn dài và sắm cáp

                    Sự giãn dài của cáp xuất hiện do phổ biến nguyên nhân:

                    • a) do việc lắp đặt lại các thành phần của cáp (thường thúc đẩy tới độ giãn dài vĩnh viễn do cấu tạo cáp và hình thành tương đối sớm trong suốt tuổi thọ dùng của cáp);
                    • b) Biến dạng đàn hồi bởi lực căng cáp;
                      • c) thay đổi nhiệt độ;
                      • d) Cáp xoay (tháo xoắn).

                      Cáp cùng lõi sợi sẽ có độ giãn dài mập hơn nhiều so với cáp lõi thép. trường hợp giá trị độ giãn dài cáp được yêu cầu khi mua cáp thì phải được cho sẵn do nhà phát triển cáp tùy khuôn khổ sử dụng cụ thể.

                      C.10 Nhiệt độ và tậu cáp

                      những cảnh báo và chỉ dẫn an toàn vật phẩm của nhà phát hành cáp nên cần được để ý cùng các chú ý khác biệt đối cùng các dừng về nhiệt độ.

                      C.11 mua đầu nối cáp

                      mang nhị dạng đầu nối cho phép liên kết cáp với các bộ phận khác. đấy là:

                      • a) Tao khuyên trú ngụ đầu cáp (cáp được bảo vệ bằng vòng lót cáp);
                      • b) tiêu dùng đầu nối gắn cùng cáp.

                      Khuyên được tạo bằng bí quyết bện cáp phổ biến, hoặc bện kết hợp những ống nối hoặc bằng phương pháp vòng ngược đầu cáp lại và khăng khăng bằng ống nối.

                      Đầu nối gắn trực tiếp cùng đầu cáp với thể là ống kẹp, ống côn, được dập hoặc ép chặt. Cáp yên tĩnh không thể gắn cùng ống côn mà ko kèm theo sự tăng đường kính cáp khiến cho giảm hiệu quả của đầu nối, và trong suốt sách chỉ dẫn dùng buộc phải trục sẽ bắt buộc với những điều chỉ dẫn đánh giá đầu nối và đối cùng những nếu như khác biệt, nên với chỉ dẫn cho việc bảo trì, máy lạnh lại ống côn sau những khoảng thời kì cố định.

                      các dạng đầu nối cáp với tài năng sử dụng khác nhau và khả năng này sẽ tác động đến cái cáp được tìm, do đó bắt buộc tham khảo danh mục các tiêu chuẩn trong suốt folder sách báo tham khảo.

                      C.12 Bôi trót lọt tại địa điểm phát triển

                      Nhà phát hành thường bôi trơn tru cáp trong suốt giai đoạn bện những tao và bện lõi cáp.

                      Bôi trơn tại địa điểm phát triển trong thời khắc đóng gói vật phẩm được bắt buộc lúc tiêu dùng và cho những cách thức khiến việc cùng điều kiện hoạt động và môi trường khắc nghiệt. Môi trường nhiệt độ quá cao với thể yêu cầu sử dụng chất bôi trơn tuột đặc biệt. bởi thế với sự luận bàn cùng nhà tạo ra cáp ngay trong giai đoạn lên phương án sắm cáp.

                      Chất bôi trơn tuột được sắm ứng dụng cho cáp lúc làm việc thường khác cùng chất bôi suôn sẻ ban đầu vì những bí quyết khác nhau được áp dụng trong suốt giai đoạn phát triển. ngoài ra, những chất bôi suôn sẻ này phải cân xứng cùng nhau và do đó thành thử tiếp thu các lời khuyên từ nhà phát triển cáp.

                      ví như môi trường yêu cầu cáp không bôi trơn tru thì thành thử bàn luận cùng nhà sản xuất cáp ngay từ công đoạn lên phương án chọn cáp. có các yêu cầu đặc biệt dành cho việc kiểm tra thường xuyên cáp đối cùng giả dụ cáp không được bôi trơn.

                       

                      Phụ lục D

                      (Quy định)

                      Cơ cấu nâng hạ chuyên chở – Đường kính puly cân bằng

                      Đường kính danh nghĩa của puly cân bằng buộc phải được tính toán với đường kính cáp bé nhất tính theo 6.3, sử dụng hệ số đường kính h3 cho trong suốt Bảng D.1 và hệ số tính đến chiếc cáp t cho trong Bảng 3, ví như sở hữu thể áp dụng được, tùy theo nhóm hình thức khiến cho việc của cơ cấu, theo công thức (D.1):

                      D3 ≥ h3 x t x dmin (D.1)

                      trong đó:

                      D3 – Đường kính danh nghĩa bé nhất của puly cân bằng;

                      h3 – Hệ số đường kính mua cho puly thăng bằng (tỉ số giữa đường kính danh nghĩa của puly và đường kính tính toán của cáp, xem Bảng D.1);

                      t – Hệ số ảnh hưởng của kiểu cáp, pháp luật trong Bảng 3.

                      dmin – Đường kính bé nhất của cáp, tính theo 6.3;

                      Bảng D.1 – chọn hệ số đường kính h3

                      Nhóm cơ chế khiến
                      việc của cơ cấuHệ số cho puly
                      cân bằngh3

                      M1
                       

                      M2

                      M3

                      M4

                      M5

                      M6

                      M7

                      M8
                      11,2
                       

                      12,5

                      12,5

                      14,0

                      14,0

                      16,0

                      16,0

                      18,0

                       

                      folder văn kiện THAM KHẢO

                      [1] ISO 3189-1, Sockets for wire ropes for general purposes – Part 1: General characteristics and conditions of acceptance (Ống kẹp phục vụ cáp công dụng chung – Phần 1: Đặc tính tầm thường và điều kiện chấp nhận).

                      [2] ISO 3189-2, Sockets for wire ropes for general purposes – Part 2: Special requirements for sockets produced by forging or machined from the solid (Ống kẹp dùng cho cáp công dụng bình thường – Phần 2: đề nghị đặc biệt đối với ống kẹp cung cấp bằng cách rèn hoặc gia công từ phôi đặc).

                      [3] ISO 3189-3, Sockets for wire ropes for general purposes – Part 3: Special requirements for sockets produced by casting (Ống kẹp dùng cho cáp chức năng phổ biến – Phần 3: bắt buộc đặc biệt đối cùng ống kẹp cung cấp bằng bí quyết đúc).

                      [4] ISO 7595, Socketing procedures for wire rope – Molten metal socketing (Quy trình tạo đầu nối cáp bằng ống kẹp – Tạo đầu nối bằng kim loại nóng chảy).

                      [5[ ISO/TR 7596, Socketing procedures for wire rope – Resin socketing (Quy trình tạo đầu nối cáp bằng ống kẹp – Tạo đầu nối bằng chất dẻo).

                      [6] ISO 8793, Steel wire ropes – Ferrule-secured eye terminations (Cáp thép – Khuyên nối cáp gia cường bằng ống nối).

                      [7] ISO 8794, Steel wire rope – Spliced eye terminations for slings (Cáp thép – Khuyên nối cáp bằng bí quyết bện phục vụ dây treo).

 

Random Posts

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*
*